20-12-2019 – BLOG

Gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp trong thiết kế nội thất

Từ xưa tới nay, chất liệu gỗ tự nhiên luôn là vật liệu được ưa chuộng bởi đông đảo kiến trúc sư và các gia chủ. Dù đã xuất hiện lâu đời, nhưng cho đến nay, chất liệu này vẫn giữ vững được vẻ đẹp cuốn hút riêng của mình. Nhưng vấn đề khai thác rừng trái phép đang là vấn đề vô cùng nhức nhối hiện nay. Do đó, chất liệu gỗ công nghiệp là một giải pháp tuyệt vời thay thế cho chất liệu gỗ tự nhiên. Vậy hai chất liệu gỗ tự nhiên và nhân tạo có gì khác biệt? Chất liệu nào tốt hơn? Ưu và nhược điểm của chúng là gì? Những câu hỏi thắc mắc đó sẽ được giải đáp trong bài viết này.

Gỗ tự nhiên

Gỗ tự nhiên là gì?

Đây là loại gỗ được khai thác từ những cánh rừng tự nhiên, hoặc là những cánh rừng nhân tạo. Được dùng cho mục đích lấy gỗ, lấy nhựa, tinh dầu, quả có thân cây cứng chắc, phù hợp cho mục đích sản xuất nội thất.

thiet-ke-noi-that-ttluxury-037
Chất liệu gỗ tự nhiên được ứng dụng xây dựng kết cấu nhà và làm đồ nội thất.

Chất liệu này mang tới  vẻ đẹp của sự mộc mạc và thân thiện với thiên nhiên. Tùy thuộc vào từng loại gỗ sẽ có những màu sắc riêng. Nhưng nhìn chung, màu sắc của gỗ thường mang nâu trầm, đỏ trầm, đen đỏ,… Đây là các màu sắc thuộc gam màu nóng. Do vậy, những ngôi nhà sử dụng chất liệu gỗ tự nhiên mang tới không gian ấm cúng. Với những loại gỗ khác nhau sẽ có màu sắc và vân gỗ khác nhau,… tạo nên sự đa dạng trong vẻ đẹp của chất liệu này.

Ưu điểm của gỗ tự nhiên

Chất liệu có độ bền cao

Với những loại gỗ quý như gỗ hương, pơ mu, gỗ gụ, gỗ trắc,… thường có độ bền cao qua thời gian. Các loại gỗ này ít bị mối mọt, ít bị ảnh hưởng bởi các yếu tố thiên nhiên, như nắng hay mưa.

Độ cứng cáp

Các thân cây cần thời gian phát triển qua thời gian dài, nên các liên kết trong gỗ rất chắc chắn. Trải qua quá trình phơi thoát hơi nước và tẩm sấy, làm cho các thớ gỗ ổn định, liên kết với nhau tạo nên thế giằng.

Khi tẩm sấy, tính chất sinh học của gỗ sẽ bị thay đổi. Chất iệu gỗ tự nhiên sẽ trở lên dẻo dai, chắc chắn vượt trội hơn hẳn chất liệu gỗ công nghiệp. Do vậy, chất liệu gỗ có thể chịu được sự va đập, uốn nắn.

Độ dẻo dai cao

Nhờ đặc tính cứng cáp cao và nhờ vào quá trình gia công. Chất liệu gỗ tự nhiên có độ dẻo dai nhất định. Tính chất này giúp cho các nghệ nhân có thể thực hiện chạm khắc chất liệu gỗ tự nhiên thành các bức phù điêu, bức tượng, các chi tiết phức tạp, tỉ mỉ. Tính chất này không có trong chất liệu gỗ công nghiệp.

Dễ chế tác thành nhiều kiểu dáng

Một ưu điểm nổi trội của gỗ tự nhiên, đồng thời là nhược điểm của gỗ công nghiệp. Đó chính là gỗ tự nhiên có nhiều kích thước, hình khối khác nhau. Từ đó, các nghệ nhân có thể dễ dàng chế tác nên những tác phẩm nghệ thuật từ gỗ. Cũng như vật dụng nội thất và trang trí từ gỗ đa dạng.

thiet-ke-noi-that-ttluxury-096
Bức tượng được điêu khắc tỉ mỉ với nhiều chi tiết phức tạp từ chất liệu gỗ tự nhiên.

Còn gỗ công nghiệp thường được sản xuất theo từng miếng. Do vậy, những sản phẩm điêu khắc hay sản phẩm nội thất có thể tích lớn thì không thể làm từ chất liệu gỗ công nghiệp.

Vẻ đẹp tự nhiên

Mỗi loại gỗ sẽ có màu sắc và kiểu vân gỗ khác nhau. Mỗi vân gỗ của từng cây sẽ khác biệt nhau. Không có vân gỗ của 2 cây giống nhau hoàn toàn. Vân gỗ của cây cũng giống như vân tay của mỗi người, là duy nhất.

Do vậy, vân gỗ sẽ mang tới vẻ đẹp của sự tự nhiên thuần khiết. Mỗi người sẽ lựa chọn cho bản thân một loại gỗ riêng phù hợp với sở thích của gia chủ cũng như phong cách thiết kế ngôi nhà.

Nhược điểm của gỗ tự nhiên

Ngoài những ưu điểm vượt trội thì gỗ tự nhiên cũng sẽ có những nhược điểm riêng. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu những nhược điểm của gỗ tự nhiên. Để từ đó, ta có thể biết cách khắc phục và hạn chế những khuyết điểm này.

Bị co giãn, dễ cong vênh

Hầu hết các loại gỗ tự nhiên đều có một nhược điểm lớn nhất là sự co giãn, cong vênh. Tùy từng loại gỗ sẽ có độ co giãn, cong vênh khác nhau.

Ở Việt Nam, với khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Mùa thì lượng mưa lớn, nóng ẩm. Mùa thì nắng nóng, hanh khô. Với sự thay đổi lớn về điều kiện thời tiết liên tục nên gỗ tự nhiên có độ co giãn lớn theo từng mùa thường xảy ra. Với nhiệt độ cao, gỗ tự nhiên sẽ giãn nở. Và ngược lại, khi nhiệt độ hạ xuống vào mùa mưa, gỗ sẽ co lại. Điều này khiến cho các vật dụng nội thất từ gỗ có thể bị nứt, cong vênh. Ngoài ra, các loại động vật mối mọt cùng mức độ oxy hóa tự nhiên khiến cho chất liệu gỗ sẽ bị mục nát theo thời gian.

Vì vậy, để có thể sử dụng hiệu quả chất liệu gỗ tự nhiên chúng ta phải hiểu rõ các thuộc tính của từng loại gỗ. Cách khắc phục đặc điểm này là phải gia công gỗ tự nhiên ngay từ những bước ban đầu thật kỹ và chất lượng. Đồng thời, tùy thuộc vào môi trường tiếp xúc, nếu thường xuyên tiếp xúc với điều kiện đặc biệt. Thì phải lựa chọn các loại gỗ có tính chất phù hợp.

Một đặc điểm khác, chúng ta cần lưu ý khi sử dụng gỗ tự nhiên là mỗi loại gỗ sẽ có độ chắc chắn và độ bền khác nhau. Do vậy, khi thiết kế nhà ở bằng chất liệu gỗ, thì các kiến trúc sư phải thực sự khéo léo lựa chọn các loại gỗ phù hợp cho từng mục đích sử dụng. Những loại gỗ cứng và chắc chắn thì nên dùng ở nơi có sự va đập và chịu lực. Ví dụ như cầu thang thường, sàn nhà,… Còn những loại gỗ mềm sử dụng làm đồ gia dụng.

Giá thành cao

Diện tích đất canh tác tăng, đồng thời diện tích đất rừng giảm. Do vậy, nguồn cung cấp gỗ tự nhiên ngày càng cạn kiệt. Bên cạnh đó, thời gian để trồng cây lấy gỗ lâu cũng là một nguyên nhân khiến gỗ tự nhiên có giá thành khá đắt đỏ.

Những căn nhà sử dụng chất liệu gỗ sẽ tạo nên sự bề thế và đẳng cấp của gia chủ. Nếu muốn sử dụng chất liệu gỗ tự nhiên trong căn nhà của mình. Bạn nên cân nhắc đến kinh phí bạn có thể bỏ ra cho căn nhà của mình để lựa chọn các chất liệu phù hợp.

Một số loại gỗ tự nhiên thường dùng trong thiết kế nội thất

Gỗ Hương

Tên gọi gỗ Hương thể hiện được điểm đặc trưng của loại gỗ này – đó chính hương thơm. Đây là một loại gỗ quý không chỉ bởi hương thơm. Mà còn bởi màu sắc nâu hồng ưa nhìn của nó.

Vân gỗ Hương đẹp, thớ gỗ mỏng và chất liệu gỗ Hương cũng rất bền và rắn chắc. Khi cầm thanh gỗ Hương, bạn sẽ ngửi thấy mùi hương thơm nhẹ, cảm giác khô, cứng cáp và khá nặng. Một cách thường dùng để nhận biết gỗ Hương là ngâm vào nước. Vì khi ngâm gỗ Hương vào nước thì nước ngâm sẽ chuyển dần từ màu trắng sang màu xanh nước chè.

Gỗ Mun

Bạn có nhớ câu chuyện cổ tích Bạch Tuyết, trong đoạn miêu tả Bạch Tuyết có câu: da trắng như tuyết, tóc đen như gỗ mun không?

Câu chuyện này cũng đã nói đúng tính chất màu sắc của gỗ mun, đó là màu đen. Ngoài màu đen tuyền thì gỗ mun cũng có có thể màu đen sọc trắng. Loại gỗ này nặng, thớ gỗ mịn, thường dùng để tạc tượng, bàn ghế,… Một đặc điểm khác của gỗ mun là khi mềm thì dễ xử lý và gia công. Nhưng khi khô thì khá cứng, khó xử lý.

Gỗ Gụ

Đây là loại gỗ quý, ít bị cong vênh và mối mọt. Thớ của gỗ gụ thẳng, vân đẹp, mịn và có màu vàng trắng. Để lâu chuyển màu nâu sẫm rồi sau đó chuyển thành màu cánh gián. Sử dụng lâu năm chuyển thành màu đen như sừng.

Gỗ Sưa

Từ xưa, các cụ đã có câu “vân gỗ trắc, sắc gỗ sưa”. Câu  ngữ này để chỉ ra màu sắc đặc biệt của gỗ sưa.

Gỗ Sưa có màu đỏ đậm giống màu đỏ của bã trầu. Khi sử dụng lâu phủ bụi, gỗ có có thể xuống màu. Nhưng khi dùng dao hoặc giấy ráp đánh nhẹ có thể thấy màu lại sáng đỏ của gỗ Sưa.

Gỗ Sưa có tính chất vừa cứng lại vừa dẻo, có mùi thơm mát thoảng hương trầm. Có ba loại gỗ sưa là sưa trắng, sưa đỏ và sưa đen. Độ quý hiếm được xếp theo thứ tự tăng dần là Sưa trắng, sau đó là Sưa đỏ và quý nhất là Sưa đen.

Gỗ thông

Nếu bạn đã từng biết đến tinh dầu thông có chức năng đuổi muỗi. Thì gỗ thông cũng có tính chất tương tự. Đó là tinh dầu trong gỗ thông có khả năng đuổi mối mọt.

Nhưng gỗ thông lại có nhược điểm là dễ bị cong vênh. Nên cần người có kinh nghiệm để gia công gỗ thông tỉ lệ chuẩn với độ giãn nở. Mặc dù bị cong vênh, nhưng gỗ thông vẫn được rất nhiều người yêu thích và lựa chọn. Đặc biệt là thông trắng được sử dụng nhiều hơn cả. Vân gỗ thông rất đẹp, có tâm màu nâu đỏ nhạt, dát gỗ thường sẽ có màu trắng hơi vàng nâu. Các đường vân tạo nên nhiều mắt lớn, mắt nhỏ.

Gỗ xoan đào

Gỗ xoan đào thường có màu vàng, hồng đào và nâu cánh gián. Đường vân của gỗ xoan đào nhỏ và có có hình elip răng cưa. Xoan có thời gian tăng trưởng 5-8 năm, dễ trồng, nguồn nguyên liệu dồi dào. Gỗ cứng, thớ gỗ mịn, vân đẹp. Tuy nhiên, gỗ xoan đào có một nhược điểm là hay bị mối mọt.

Gỗ căm xe

Loại gỗ này có mùi rất đặc trưng, hương hơi nồng không nặng cũng không nhẹ. Gỗ căm xe thường có màu vàng đỏ khi mới khai thác. Sau khi sử dụng một thời gian, gỗ căm xe chuyển qua màu đỏ đậm cánh dán, trông cực kỳ sang trọng và tinh tế.

Đây là loại gỗ ít bị giãn nở, cong vênh hay mối mọt. Ngoài ra, độ cứng của loại gỗ này cao, nên gỗ căm xe thường được sử dụng làm các bề mặt chịu lực như cầu thang, hoặc các vị trí bị ảnh hưởng nhiều bởi các yếu tố ngoại cảnh như cửa, kệ bếp,…

Gỗ công nghiệp

Gỗ công nghiệp là gì?

Nguyên liệu chính của gỗ công nghiệp thường từ các nguyên liệu thừa, nguyên liệu tận dụng, nguyên liệu tái sinh. Như là ngọn cành của gỗ tự nhiên, vụn gỗ,… Các nguyên liệu sẽ được băm nhỏ, xay nhuyễn, sau đó dùng hóa chất hay keo giúp kết dính bột gỗ lại thành những tấm dày.

Ưu điểm của gỗ công nghiệp

Gía thành

Ưu điểm đầu tiên và nổi bật của gỗ công nghiệp là về giá thành. Hiện nay, khi nguồn cung cấp gỗ tự nhiên ngày càng khan hiếm. Khiến cho gỗ tự nhiên trở nên vô cùng đắt đỏ. Thì gỗ công nghiệp lại có giá thành tôí ưu hơn cả. Gỗ công nghiệp rẻ hơn bởi chi phí nhân công ít, có thể gia công ngay mà không cần trải qua quá trình phơi thoát nước và tẩm sấy. Còn gỗ tự nhiên thì cần thời gian cây sinh trưởng dài. Còn gỗ công nghiệp sử dụng nguyên liệu thừa, tận dụng nên tiết kiệm hơn cả.

Không cong vênh

Nếu gỗ tự nhiên thường xuất hiện hiện tượng giãn nở, gây ra tình trạng cong vênh. Thì điều này hoàn toàn không xuất hiện trong chất liệu gỗ công nghiệp.

thiet-ke-thi-cong-noi-that-ttluxury-04
Ngày nay, gỗ công nghiệp được ứng dụng rộng rãi trong thiết kế nội thất.

Thời gian thi công nhanh

Thay vì tốn thời gian cắt xẻ, sấy khô, tẩm màu như chất liệu gỗ tự nhiên. Thì gỗ công nghiệp được sản xuất hàng loạt bằng công nghệ máy móc dây chuyền. Phôi gỗ đã có mẫu sẵn, thợ chỉ cần cắt, dán mà không cần thực hiện gia công bề mặt, đánh bóng,…

Phù hợp với nhiều phong cách

Vì là sản phẩm công nghiệp, nên gỗ công nghiệp có thể tùy chỉnh màu sắc, vân gỗ phù hợp với mục đích sử dụng. Với mỗi phong cách thiết kế nội thất, sẽ yêu cầu những kiểu gỗ khác nhau. Gỗ công nghiệp hoàn toàn có thể đáp ứng được những yêu cầu này.

Bảo vệ môi trường

Việc khai thác tài nguyên rừng trái phép để lấy gỗ hiện là vấn đề nhức nhối nhất hiện nay. Gỗ công nghiệp thực sự là giải pháp cho vấn đề này. Ngoài ra, thành phần của gỗ công nghiệp cũng là từ các mùn gỗ, cành cây thừa,… góp phần hạn chế rác thải ra môi trường.

Nhược điểm của gỗ công nghiệp

  • Độ bền thấp: tuổi thọ của gỗ công nghiệp thường chỉ khoảng 2 -3 năm với môi trường nhiều hơi ẩm. Các lớp keo dính của gỗ công công nghiệm sẽ dần bong tróc. Còn với điều kiện bảo quản tốt thì gỗ công nghiệp sẽ có tuổi thọ từ 5 – 10 năm. Với những loại gỗ công nghiệp được sản xuất đặc biệt để chịu nước thì độ bền sẽ tăng lên.
  • Khả năng chịu lực kém: gỗ công nghiệp thường chỉ dùng để làm kệ, tủ, bàn học, sàn gỗ,… Nếu sử dụng tại các vị trí chịu lực lớn thì sẽ nhanh chóng bị hư hỏng.
  • Không thể chạm khắc những họa tiết: Gỗ công nghiệp thể sản xuất dưới dạng ván ép, có độ dày và kích thước cố định. Không thể ghép các tấm ván gỗ lại với nhau để tăng thể tích. Đồng thời, vì đặc điểm lý tính, độ dẻo dai thấp nên không thể dùng để tạo hình những chi tiết phức tạp.

Các loại gỗ công nghiệp phổ biến hiện nay

Trên thị trường hiện nay có khá nhiều loại gỗ công nghiệp. Tuy nhiên, có 4 loại gỗ chính được sử dụng phổ biến. Ngoài những đặc điểm chung thì mỗi loại gỗ sẽ có những ưu và nhược điểm riêng. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu các loại gỗ này.

  • MFC
  • MDF
  • HDF
  • Gỗ ghép

MFC

Ván dăm MFC là gỗ nhân tạo được sản xuất từ nguyên liệu gỗ rừng trồng. Những loại cây được trồng để sản xuất loại gỗ này là bạch đàn, keo, cao su,… Các loại cây này thường chỉ cần trồng trong một thời gian ngắn, không cần thân cây to. Sau khi thu hoạch, các loại cây này sẽ được băm nhỏ thành dăm gỗ. Sau đó, các dăm gỗ sẽ được trộn với keo, ép lại theo một độ dày nhất định.

Loại gỗ công nghiệp này hoàn toàn không sử dụng gỗ tạp hay phế phẩm. Do đó, độ bền cơ lý của chất liệu cao, kích thước bề mặt rộng và phong phú về màu sắc hoa văn. Mặt ván gỗ MFC được dán phủ chủ yếu bằng vật liệu melamine. Melamine thực chất là nhựa được phủ lên bề mặt. Mục đích để chống ẩm và chống trầy xước.

Ưu điểm của MFC phủ Melamine

  • Không bao giờ bị mốc, ngoại trừ cạnh ván.
  • Khó bị phai màu
  • Dễ dàng lau chùi khi gặp vết bẩn bằng xăng, dầu, hóa chất
  • Gía rẻ hơn MDF, HDF

Nhược điểm của MFC phủ Melamine

  • Độ bền thấp hơn MDF và HDF
  • Không thể tạo hình phức tạp như uốn cong
  • Bề mặt không chân thật bằng gỗ tự nhiên như loại bề mặt Veneer của MDF
  • Khả năng chịu mài mòn kém
  • Cách âm kém hơn MDF và HDF
  • Khi gia công dễ làm mẻ cạnh, ảnh hưởng tới giá trị thẩm mỹ

MDF

Các loại gỗ vụn, nhánh cây sẽ được cho vào máy nghiền nát và tạo hình thành sợi gỗ nhỏ. Các sợi gỗ sau đó sẽ được xử lý để rửa trôi các tạp chất. Sau khi được làm sạch, các sợi gỗ được đưa vào trộn với keo đặc chủng, chất kết dính, chất bảo vệ gỗ,… để ép ra các thành phẩm.


MDF được phủ bằng 3 bề mặt chính sau

  • Veneer
  • Melamine giống MFC
  • Dán Laminate
  • Sơn PU để bảo vệ bề mặt
  • Cán 1 lớp Acrilic (mica) bóng gương

Gỗ MDF chia thành 3 loại chính:

  • Gỗ MDF Melamin: cả 2 lớp đều phủ lớp Melamin để chống ẩm và trầy xước.
  • MDF chống nước: được trộn thêm các loại các loại keo đặc biệt để chống thấm nước
  • MDF trơn: được sơn phủ Veneer, PU,…

Ưu diểm của MDF

  • Độ bền cao hơn MFC
  • Loại MFD chịu nước có thể giải quyết được vấn đề thấm nước của gỗ công nghiệp.
  • Có thể uốn cong, đáp ứng các sản phẩm cầu kỳ và uyển chuyển.
  • Cấu tạo đồng nhất, cạnh cắt không bị sứt mẻ.
  • MDF phủ Veneer thì có đường vân giống gỗ tự nhiên. Thậm chí đẹp hơn gỗ tự nhiên nhờ bề mặt căng và nhẵn.

Nhược điểm của MDF

  • MDF phủ veneer bị phai màu theo thời gian từ 3-5 năm,
  • MDF phủ veneer nếu bị nấm mốc thì không xử lý được.
  • Ván MDF chất lượng thấp có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người sản xuất. Cũng như cả người sử dụng do có thành phần Formaldehyde.

Gỗ HDF

Các thân cây gỗ tự nhiên được xay thành bột. Nguyên liệu gỗ sau đó được luộc và sấy khô trong môi trường nhiệt độ cao. Từ 1000C – 2000C nhằm xử lý hết nhựa và khô hoàn toàn.

Sau đó, bột gỗ được trộn với các chất phụ gia nhằm tăng độ cứng và chống mối mọt. Rồi được ép dưới áp suất cao (850-870 kg/cm2) và ra thành phẩm ván ép HDF.

Ưu điểm

  • So với MFC và MDF thì HDF chất lượng hơn hẳn
  • Độ cứng cao, chịu lực tốt hơn.
  • Cách âm tốt hơn.
  • Chống ẩm tốt hơn
  • Vẻ đẹp chân thực, gần giống hoàn toàn gỗ tự nhiên.

Nhược điểm của HDF

  • Giá thành cao nhất trong 3 loại
  • Mặc dù bền hơn MDF và MFC, nhưng HDF vẫn có độ bền giới hạn.
    Formaldehyde.

Ván ghép thanh

Nguyên liệu chính của ván ghép thanh là gỗ rừng. Các loại gỗ sẽ trải qua công đoạn sơ chế chia nhỏ gỗ thành những thanh theo đúng kích thước tiêu chuẩn. Sau đó tẩm sấy để loại bỏ một số thành tố gây hại. Dùng máy ép gỗ để ghép chặt các thanh gỗ với nhau theo các kiểu ghép Trong công đoạn ghép với nhau thành tấm lớn, keo được sử dụng để tăng độ kết dính. Những tấm gỗ lớn được vào máy chà nhám để làm nhẵn bề mặt. Sau đó là phủ veneer, laminate hoặc phủ sơn hoàn thiện.

thiet-ke-thi-cong-noi-that-ttluxury-092
Ván ghép thanh không có sự đồng nhất trong vân gỗ nên giá trị thẩm mỹ thấp hơn những loại gỗ công nghiệp khác

Các kiểu ghép gỗ

  • Ghép gỗ song song: Tấm ván gồm nhiều thanh gỗ phải có cùng chiều dài, chiều rộng có thể khác, được ghép song song với nhau.
  • Ghép mặt: 2 đầu của thanh gỗ được xẻ theo hình răng cưa. Sau đó ghép thành các thanh có chiều dài bằng nhau. Ghép song song các thanh gỗ lại với nhau. Chỉ thấy vết răng ghép trên bề mặt
  • ​Ghép cạnh: Tấm ván có nhiều thanh gỗ ngắn ở 2 đầu được xẻ theo hình răng lược rồi ghép thành các thanh có chiều dài bằng nhau lại với nhau.
  • Ghép giác: 2 đầu được xẻ theo hình vẽ rồi ghép thành các thanh có chiều dài bằng nhau lại với nhau.

Ưu điểm

  • Chịu nước tốt
  • Độ bền màu cao
  • Khả năng chịu xước và va đập tốt’

Nhược điểm

  • Thời gian gia công lâu
  • Trên một tấm gỗ lớn, không có sự đồng đều về màu sắc và vân gỗ, giảm giá trị thẩm mỹ
  • Gía thành cao
  • Formaldehyde.

Đánh giá

Như chúng tôi đã phân tích, mỗi loại gỗ sẽ có những ưu và nhược điểm riêng. Tùy vào mục đích sử dụng và tài chính của mỗi người thì sẽ có sự lựa chọn phù hợp. Chất liệu gỗ tự nhiên bền, đẹp phù hợp với các phong cách truyền thống như phong cách Đông Dương, Á Đông, cổ điển với chi phí tốn kém hơn. Những căn nhà sử dụng gỗ tự nhiên mang lại sự bề thế và đẳng cấp cho gia chủ. Với phong cách hiện đại trẻ trung, phóng khoáng thì có thể lựa chọn gỗ nhân tạo làm đồ nội thất.

Gía thành gỗ nhân tạo rẻ và độ bền thấp hơn gỗ tự nhiên. Độ bền của gỗ công nghiệp khỏang 10 năm. Đây cũng là một khoảng thời gian phù hợp với mức giá đầu tư. Để biết thêm thông tin về các loại gỗ cũng như cách áp dụng chất liệu gỗ vào căn nhà của mình. Hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ miễn phí!

Thiet-ke-noi-that-Penthouse-ttluxury-001

Tags:

liên hệ tư vấn

Bạn muốn tư vấn thêm về nội thất cho không gian sống nhà bạn?

Liên hệ ngay với TTLuxury để chuyên gia của chúng tôi tư vấn cho bạn.

blog nội thất khác